Thủ tục trích lục bản đồ địa chính đất đai năm 2021

  • tuelamlaw |
  • 08-06-2021 |
  • 612 Lượt xem

Chúng ta thường gặp trích lục trong các thủ tục hành chính hay các giấy tờ nhà đất hoặc các lĩnh vực khác như trích lục khai sinh, trích lục kết hôn, trích lục hộ khẩu…Đặc biệt, khi làm các giấy tờ liên quan đến nhà đất, trích lục địa chính (trích lục bản đồ) là một mục rất quan trọng trong hồ sơ để có thể hoàn thiện thủ tục hành chính đất đai.

Căn cứ pháp lý:
  • Luật đất đai 2013
  • Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật đất đai

1. Trích lục bản đồ địa chính 

có thể hiểu căn bản rằng trích lục là bản sao giấy tờ, hồ sơ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có yêu cầu xin trích lục.

Có 2 loại trích lục:

  • Trích lục là bản sao cấp từ sổ gốc;
  • Trích lục là bản sao được chứng thưc từ bản chính.

Theo Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014 quy định về bản đồ địa chính thì trích lục bản đồ địa chính sẽ bao gồm những thông tin về thửa đất:

  • Số thứ tự thửa đất, địa chủ thửa đất, tờ bản đồ;
  • Diện tích thửa đất;
  • Mục đích sử dụng đất;
  • Tên người sử dụng đất và địa chỉ đăng kí thường trú;
  • Các thay đổi, biến động của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất;
  • Bản vẽ thửa đất: sơ đồ thửa đất và chiều dài rộng thửa đất.

Từ các thông tin trên ta có thể thấy, trích lục bản đồ địa chính là một hình thức sao chép và thể hiện lại thông tin, xác thực thông tin thửa đất.

2. Xin trích lục hồ sơ địa chính ở đâu?

Theo điều 29 Thông tư 24/2014 quy định về hồ sơ địa chính quy định về phân cấp quản lí hồ sơ địa chính trong đó có văn phòng đăng kí đất đai cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trích lục hồ sơ địa chính nếu như người dân có yêu cầu.

Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai hoặc văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện quản lý các tài liệu gồm:

  • Bản lưu giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
  • Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng kí của các đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận, thực hiện đăng kí đất đai
  • Bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác sử dụng trong đăng kí, cấp giấy chứng nhận
  • Sổ địa chính được lập cho các đối tượng thuộc thẩm quyền đăng ký và sổ mục kê đất đai đang sử dụng trong quản lý đất đai đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản sao bản đồ địa chính sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp nộp hồ sơ đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

   Theo thông tư 02/2014 thì phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính sẽ không quá 15.000 đồng/1 lần

3. Thủ tục xin cấp trích lục thửa đất:

Điều 12 Thông tư 34/2014/TT – BTNMT quy định trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai:

“1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;

b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

c) Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.

2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

3. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

4. Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;

b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

4. Sổ đỏ và trích lục bản đồ địa chính

Đối với một mảnh đất chưa có sổ đỏ, trích lục bản đồ địa chính thửa đất đó là một trong những giấy tờ quan trọng trong hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì khi đăng ký lần đầu giấy chứng nhận và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất ở chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi thì văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích đo địa chính thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính.

Ngoài ra, việc cấp lại đăng kí đất đai cũng cần trích lục bản đồ. Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì khi bị mất và yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích đo địa chính thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính đối với trường hợp chưa trích đo địa chính thửa đất và chưa có bản đồ địa chính.

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *