Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam và quy đổi tương đương

  • NTH |
  • 14-06-2019 |
  • 661 Lượt xem

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây gọi là Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, viết tắt: KNLNNVN) áp dụng cho các chương trình đào tạo ngoại ngữ, các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam được quy định tại thông tư 01/2014/TT-BGDĐT được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp) và 6 bậc (từ Bậc 1 đến Bậc 6 và tương thích với các bậc từ A1 đến C2 trong CEFR). Cụ thể như sau:

KNLNNVN CEFR
Sơ cấp Bậc 1 A1
Bậc 2 A2
Trung cấp Bậc 3 B1
Bậc 4 B2
Cao cấp Bậc 5 C1
Bậc 6 C2

Việc quy đổi tương đương với các chứng chỉ nước ngoài được quy định như thế nào? Theo quyết định 66/2008/QĐ-BGDĐT quy định chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành được thiết kế dưa trên Khung trình độ chung Châu Âu (CEF) và tiệm cận các chuẩn trình độ quốc tế. Vì vậy, trình độ đầu ra của các trình độ đào tạo trong chương trình sẽ tiệm cận với các chuẩn kiểm tra đánh giá quốc tế hiện nay.

Tham khảo hai bảng quy chuẩn trình độ sau:

Alte Council of Europe (CEF) Ucles Ielts Toefl Toeic
Level 1 A2 KET 3.0 400/97 150
Level 1-2 A2-B1 KET/PET 3.5 – 4.0 450/133 350
Level 2 B1 PET 4,5 477/153 350
Level 3 B2 FCE 5.0 500/173 625
Level 3 B2 FCE 5.25 513/183 700
Level 3 B2 FCE 5.5 527/197 750
Level 4 C1 CAE 6.0 550/213 800
Level 4 C1 CAE 6.25 563/223 825
Level 4 C1 CAE 6.5 577/233 850

Nguồn: “Using English for Accademic Purposes-a Guide for International Students”, Andy Gillet, Department of Inter-faculty Studies, University of Hertfordshire. Hatfield. UK. (2002). http://www.co.uk/index.htm

CEF Level IELTS TOEFL Paper/Computer/Internet Cambridge ESOL Exams
  8.0    
C2 7.5

7.0

 

600/250/100

CPE (pass)
C1 6.5 577/233/91 CEA (pass)
6.0 550/213/80
B2 5.5 527/197/71 FCE (pass)
5.0 500/173/61
B1 4.5 477/153/53 PET (pass)
4.0 450/133/45
A2 3.0   KET (pass)
A1    

Nguồn: IELTS (1995, p.27), Educational Testing Service (2004a, 2004b)

Tùy thuộc mục đích học tiếng Anh của học viên, sau khi học xong các trình độ quy định trong chương trình này, học viên có thể tham dự các kỳ thi do Bộ GD-ĐT quy định để lấy các chứng chỉ có trình độ tương đương của Việt Nam hoặc các kỳ thi quốc tế, ví dụ như TOEFL hoặc IELTS (cho mục đích học tập/nghiên cứu), hoặc TOEIC (mục đích làm việc)

 

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *