Chế độ hưu trí và chính sách hưởng lương hưu năm 2021

  • tuelamlaw |
  • 02-06-2021 |
  • 422 Lượt xem

Năm 2021, nhiều quy định mới về chế độ hưu trí và chính sách hưởng lương hưu sẽ có hiệu lực. Đặc biệt, khi Bộ Luật lao động năm 2019 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021, sẽ có nhiều thay đổi về tuổi nghỉ hưu và lương hưu.

1. Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu từ năm 2021

Căn cứ theo Điều 169, Bộ Luật Lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh từ năm 2021 như sau:

  • Trong điều kiện bình thường, tuổi nghỉ hưu của người lao động là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ.
  • Sau đó, cứ mỗi năm độ tuổi nghỉ hưu sẽ tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam, 04 tháng đối với lao động nữ đến khi nào đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
  • Người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn, nhưng không quá 5 tuổi so với quy định. Những người trong diện này gồm lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề nặng nhọc, độc hại nằm trong danh mục quy định; người làm việc 15 năm trở lên ở vùng điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
  • Ngược lại, lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu muộn hơn, nếu đạt được thỏa thuận với người sử dụng lao động, song không quá 5 tuổi so với quy định.

2. Đối tượng hưởng lương hưu

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH sau đây sẽ được hưởng lương hưu nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật:

  • Lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định hoặc không xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn 3 tháng trở lên đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động ký kết với người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công an nhân dân hoặc những người làm việc trong các tổ chức cơ yếu.
  • Hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật của công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Quản lý doanh nghiệp, người quản lý hoặc điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở địa phương.

3. Điều kiện hưởng lương hưu

Sau khi Bộ luật lao động năm 2019 được thông qua ngày 20/11/2019, quy định tăng tuổi nghỉ hưu được áp dụng từ ngày 01/01/2020 nên các điều kiện hưởng lương hưu của người lao động cũng có sự thay đổi.

Người lao động thuộc nhóm đối tượng số (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9) nếu nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc 05 trường hợp sau:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2, Điều 169 của Bộ luật lao động năm 2019.
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 3, Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019 và có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tối thiểu 5 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Người lao động có độ tuổi thấp hơn 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định trong trường hợp thông thường nhưng có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
  • Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở địa phương có tham gia BHXH, khi nghỉ việc có đủ 15-20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu như quy định.
  • Người bị nhiễm HIV do rủi ro, tai nạn nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc.

Người lao động thuộc nhóm đối tượng (5), (6) và có đủ 20 năm đóng BHXH sẽ được hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau đây:

  • Lao động có độ tuổi thấp hơn 05 tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2, Điều 169 Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp các luật sau đây có quy định khác: Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Lao động có độ tuổi thấp hơn 05 tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2, Điều 169 Bộ luật lao động 2019 và có tối thiểu 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định, hoặc có đủ 15 năm làm việc ở khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, bao gồm cả khu vực có hệ số phụ cấp từ 0,7 trở lên.
  • Người bị nhiễm HIV do rủi ro, tai nạn nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc.

Người lao động thuộc nhóm (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9) khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên sẽ được hưởng lương hưu với mức thấp hơn trường hợp thông thường nếu thuộc các trường hợp:

  • Độ tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi nghỉ hưu quy định và bị suy giảm khả năng lao động từ 60% – dưới 81%.
  • Độ tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi nghỉ hưu quy định và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Người lao động thuộc nhóm (5), (6) khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên sẽ được hưởng lương hưu với mức thấp hơn trường hợp thông thường nếu thuộc các trường hợp:

  • Có độ tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi nghỉ hưu so với quy định.
  • Có đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

4. Thay đổi tỷ lệ hưởng lương hưu căn cứ theo thời gian đóng BHXH từ 2021

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nam nghỉ hưu từ 01/01/2021 thì mức lương hưu tính như sau:

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2021 thì mức lương hưu hàng tháng tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng 19 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 2%, tối đa bằng 75%.
  • Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi thì mức lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2%, tối đa bằng 75%.

Công ty luật TNHH Tuệ Lâm gửi bạn đọc tham khảo. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Hotline: 0933898868

Email: info@luattuelam.vn

Trân trọng cảm ơn!

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *